Home / TÁC PHẨM VĂN HỌC / Soạn bài / Soạn bài thơ việt bắc của tố hữu

Soạn bài thơ việt bắc của tố hữu

Đề bài: Anh(chị) hãy soạn bài thơ việt bắc của tố hữu

 1. Tác giả


a.    Cuộc đời


–    Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002)quê ở Thừa Thiên Huế, sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo.Bản thân: chịu cảnh mất mẹ thiếu thốn tình thương, sớm có tình yêu văn học và lớn lên theo đuổi ước vọng làm cách mạng để cứu đất nước. Ông đã từng bị bắt vào tù năm 1939 đến 1942 ông vượt ngục thành công trở về hoạt động cách mạng.Trong hai cuộc kháng chiến chống quân Pháp và Mỹ ông đảm nhiệm nhiều chức vụ cao và góp nhiều công sức cả mặt trận quân sự lẫn mặt trận tinh thần.


b.    Đường cách mạng đường thơ:


–    Tập thơ Từ ấy (1937 – 1946)
–    Tập thơ Việt Bắc (1946- 1954)
–    Gió lộng (1955- 1961)
–    Ra trận (1962- 1971) và máu và hoa( 1972- 1977)
–    Một tiếng đờn (1992), ta với ta(1999)
–   cả nội dung và nghệ thuật đều mang tính chất trữ tình chính trị, giọng điệu tâm tình


2.    Tác phẩm Việt Bắc 


a.    Hoàn cảnh sáng tác


–    Tháng 10 – 1954 quân ta đánh tan chiến dịch Điện Biên phủ của Pháp. Các chiến sĩ nhanh chóng về xuôi để bảo vệ cơ quan đầu não của Đảng. Cuộc chia tay nhân dân Việt Bắc bịn rịn quyến luyến Tố Hữu đã viết bài thơ này


b.    Kết cấu: 


  

 Theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao dân ca

  


c.    Bố cục: 3 phần:


–    Phần 1: 8 câu đầu: cảm xúc cuộc chia tay giữa Việt Bắc và các chiến sĩ
–    Phần 2: tiếp đến câu 20: lời người ở lại
–    Phần 3: còn lại: lời người chiến sĩ


3.    Đọc hiểu chi tiết



3.1.    Cảm xúc chia tay


a.    Bốn câu đầu: lời của người ở lại


–    Khung cảnh chia tay bịn rịn giữa “mình” và “ta.   Cách xưng hô ‘mình – ta” : thân mật gần gũi như trong ca dao
–    Điệp ngữ và kết cấu tu từ như khơi dậy bao kỉ niệm.

– Hai câu hỏi đều hướng về nỗi nhớ một nỗi nhớ về thời gian “mười lăm năm” một nỗi nhớ về không gian: sông, núi, nguồn, là khoảng thời gian gắn bó biết bao kỉ niệm của người dân Việt Bắc với người lính


b.    Bốn câu sau: lời của người về

Loading...


–    “bâng khuâng” thể hiện sự xao xuyến, “bồn chồn” thể hiện sự không yên tâm trong dạ, không nỡ rời bước
–    Hình ảnh “áo chàm” là một hình ảnh hoán dụ chỉ người dân Việt bắc thân thương giản dị
–    Cử chỉ cầm tay nhau thay lời nói chứa đầy cảm xúc, cũng là hành động xuất hiện khá nhiều trong thơ ca


3.2.    Lời người ở lại


–    Hình ảnh tiêu biểu : mưa nguồn, suối lũ, mây mù , tác giả miêu tả thiên nhiên đẹp nhưng đầy nguy hiểm
–    Nhịp thơ 2/4 ở câu lục, nhịp thơ 4/4 nhịp nhàng khiến cho bao kỉ niệm không rời rạc mà trở nên ngân nga da diết
•    Miếng cơm chấm muối gợi ra cuộc sống thiếu thốn khổ cực
•    Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son -> cuộc sống nghèo khó nhưng tình thương dạt dào
Trám măng hình ảnh và đặc sản của Việt Bắc

•    Những địa danh Tân Trào, Hồng thái nơi diễn ra những sự kiện quan trọng

3.3.    Lời của người cách mạng


a.    Nhớ cảnh và người Việt Bắc


Nỗi nhớ của mình với Việt Bắc.Điệp từ nhớ khẳng định tình cảm thủy chung trước sau như một
–    Thiên nhiên
•    Vẻ đẹp đa dạng của không gian và thời gian
•    Những bản làng mờ trong sương sớm
•    Những bếp lửa hồng lúc đêm khuya
–    Con người:
•    Những ngày tháng đông cảm cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi cùng nhau: Chăn sui đắp cùng.  Người mẹ cơ cực trong lao động. Lớp học bình dân, cùng vơi sinh hoạt cơ quan
Qua đây thể hiện tình cảm gắn bó lâu bền giữa người đi với người ở
–    Sự hòa quyện giữa cảnh và người

Vẻ đẹp đó hiện lên như bộ tranh tứ bình lộng lẫy cảnh và người bổ trọ cho nhau.

 vẻ đẹp con người chăm chỉ tỉ mỉ

•    Mùa xuân: mơ nở trắng rừng và người đan nón –
 vẻ đẹp cần cù

•    Mùa hè: rừng phách đổ vàng, con người hái măng một mình
 sự chung thủy

•    Mùa thu: trăng rọi hòa bình, tiếng hát ân tình thủy chung


b.    Kỉ niệm Việt Bắc anh hùng


–    Nghệ thuật nhân hóa và điệp từ nhớ kết hợp với các địa danh cụ thể gắn liền với những chiến công oanh liệt trong chiến đấu
–   Sử dụng các từ láy “rầm rập”, “điệp điệp”, “trùng trùng”
–    Biện pháp so sánhđặc sắc

–    Nghệ thuật cường điệu: bước chân nát đá
Khí thế hào hùng của cuộc hành quân kháng chiến.  Động từ “vui” kết hợp với biện pháp liệt kê: Hòa Bình, Tây bắc, Điện Biên… gợi lên niềm vui như được lan tỏa ra khắp đất nước

c.    Niềm tin cách mạng


–  qua những câu thơ tác giả muốn gửi gắm rằng:  Nhớ Việt Bắc là nhớ về Đảng, nhớ về trung ương về chính phủ với những chủ trương đường lối đúng đắn. Nhớ về Việt bắc là nhớ về Bác Hồ về cội nguồn cách mạng.
–   Đây quê hương của cách mạng, là niềm tin của nhân dân, nơi hội tụ tình cảm suy nghĩ niềm hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước.


4.    Tổng kết


–    Việt Bắc là khúc hát ân tình về cách mạng về kháng chiến, thể thơ lục bát kết hợp với đại từ “mình ta”, ngôn ngữ giàu hình ảnh gần gũi.

–  Tình cảm gắn bó thắm thiết và quyến luyến

_ gợi nhớ những chiến thắng những chiến công và gian khổ.

Loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *